Biểu mẫu theo dõi nghỉ phép

Loại file: .xlsx   |   Lượt xem: 7473   |   Lượt tải: 890    

Việc quản lý nghỉ phép năm của nhân viên là việc vô cùng quan trọng nhằm quản lý tình hình nhân sự nhằm đảm bảo đầy đủ nhân sự duy trì hoạt động của đơn vị. Trong bài viết này, Sàn kế toán xin chia sẻ với các bạn mẫu file Excel quản lý nghỉ phép năm của nhân viên nhé.

1. Nghỉ phép năm là gì?

Người lao động sau đủ 12 tháng làm việc thì được nghỉ hằng năm hưởng nguyên lương theo thời gian như sau: 12 ngày làm việc đối với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường; 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm; và 16 ngày làm việc đối với người lao động làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại.

Đối với người lao động dưới 18 tuổi và người khuyết tật thì số ngày nghỉ hàng năm là 14 ngày. Cứ 05 năm làm việc cho 01 người sử dụng lao động, người lao động được hưởng thêm một ngày nghỉ hàng năm. Đối với người lao động có dưới một năm làm việc hoặc những người nghỉ việc khi chưa hết năm thì số ngày nghỉ hàng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với thời gian làm việc. Số ngày nghỉ hàng năm được tính như sau: [số ngày nghỉ hàng năm (12 hoặc 14 hoặc 16) + số ngày nghỉ hàng năm tăng thêm theo thâm niên (mỗi 5 năm tăng thêm 01 ngày)/12 tháng] x số tháng làm việc thực tế trong năm. Phần dư lớn hơn hoặc bằng 0,5 được làm tròn lên 1 ngày.

2. Quy định về tính số ngày phép năm

Phép năm phụ thuộc vào thời gian tính từ khi người lao động bắt đầu làm việc và được tính theo nguyên tắc tròn tháng. Quy định có thể mỗi nơi 1 khác nhau, nhưng dựa trên nguyên tắc chung như sau:

Căn cứ theo ngày vào làm: vào làm trước ngày 16 (từ ngày 1 đến ngày 15) thì được tính làm tròn thành 1 tháng. Sau ngày 16 thì không tính tháng đó (làm tròn thành 0)
Căn cứ theo thâm niên: vào làm đủ 1 năm (12 tháng) thì bắt đầu được tính ngày nghỉ phép năm. Mỗi tháng thâm niên tiếp theo sẽ được tính 01 ngày phép (1 năm được 12 ngày nghỉ phép). Mỗi 5 năm làm việc được tính thêm 1 ngày nghỉ phép năm.

3. Các trường hợp nghỉ việc riêng

BLLĐ năm 2019 đã quy định các trường hợp người lao động được nghỉ việc riêng tại Điều 115 Bộ luật này, bao gồm:

  • Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

  • Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết (sau đây gọi chung là trường hợp cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con chết): nghỉ 03 ngày;

  • Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn: nghỉ 01 ngày.

  • NLĐ có thể thỏa thuận với NSDLĐ về việc nghỉ không lương.


Để tuyển dụng hoặc tìm việc hiệu quả . Vui lòng ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN hoặc ĐĂNG KÝ TƯ VẤN để được hỗ trợ ngay !

Đăng ký tư vấn x