Ngày đăng tin : 26/06/2022
Chia sẻ thông tin hữu ích
Quy định rõ thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động
Nghĩa là mỗi người lao động làm việc theo hình thức Cho thuê lại lao động sẽ chỉ làm việc cho một người sử dụng lao động và 12 tháng (khoản 2 Điều 54 BLLĐ năm 2012 không quy định rõ là đối vài người lao động mà chỉ nói chung là thời hạn cho thuê lại lao động tối đa không quá 12 tháng).
Bổ sung các trường hợp bên thuê lại lao động được sử dụng lao đồng thuê lại
(1) Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định;
(2) Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân;
(3) Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.
Với quy định này, các doanh nghiệp khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ cho thuê lại lao động sẽ phải cân nhắc hết sức kỹ lưỡng nhu cầu, điều kiện trước khi thuê lại lao động bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
Với trường hợp (1), doanh nghiệp sẽ phải có giấy tờ làm căn cứ chứng minh rõ ràng về “sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định”.
Với trường hợp (2), tài liệu chứng minh sẽ rất rõ ràng, dễ hiểu nhưng số lượng lao động lại không nhiều và tùy thuộc thời điểm.
Trong trường hợp (3) mà điều luật quy định nói trên, rõ ràng pháp luật đang khuyến khích sử dụng dịch vụ cho thuê lại lao động đối với công việc yêu cầu lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà rất hạn chế hoặc gần như không thể thực hiện đối với các công việc yêu cầu lao động phổ thông hoặc có trình độ chuyên môn, kỹ thuật không cao.
Bổ sung quy định các trường hợp bên thuê lại lao động không được sử dụng lao động thuê lại
(1) Để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động;
(2) Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tại nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động;
(3) Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.
Quy định này được hiểu rằng, kể cả khi rơi vào ba trường hơn được sử dụng lao động thuê lại (tại khoản 2 Điều 53 BLLĐ năm 2019), thì bên thuê lại lao động cũng không được sử dụng lao động thuê lại nếu thuộc 3 trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 53 BLLĐ năm 2019.
Không được chuyển người lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác
Bên thuê lại lao động không được chuyển người lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác, không được sử dụng người lao động thuê lại được cung cấp bởi doanh nghiệp không có giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.
Mặc dù tên điều luật 53 BLLĐ năm 2019 quy định các nguyên tắc của hoạt động cho thuê lại lao động, tuy nhiên, khi nghiên cứu nội dung điều luật, chúng ta thấy có 2/3 nội dung quy định về các trường hợp được sử dụng không được sử dụng lao động thuê lại của bên thuê lại lao động, 1/3 nội dung đưa ra thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động.
Có lẽ, nội dung của điều luật này chưa sát với tên điều là “nguyên tắc” vì: (1) Chỉ quy định về tình huống và trách nhiệm của 2/3 chủ thể trong quan hệ cho thuê lại lao động; (2) Chưa đề cập đến chủ thể chính của hoạt động kinh doanh; (3) Thể hiện tư tưởng bảo vệ người lao động làm việc theo hình thức thuê lại lao động hoặc hạn chế kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động./.
Podcast tình huống kế toán mới nhất
Top 10 khóa học kế toán hộ kinh doanh uy tín nhất hiện nay là chủ đề được nhiều cá nhân khởi nghiệp và chủ hộ kinh doanh tìm kiếm khi muốn hiểu rõ cách kê khai thuế, quản lý sổ sách và xử lý hóa đơn chứng từ đúng quy định. Trong thực tế, việc nắm vững nghiệp vụ kế toán hộ kinh doanh không chỉ giúp tránh rủi ro bị phạt hành chính mà còn hỗ trợ quản lý tài chính hiệu quả, tối ưu lợi nhuận.
Thị trường lao động kế toán hiện nay ưu tiên rõ rệt những ứng viên làm được việc thực tế, hiểu bản chất nghiệp vụ, nắm vững chứng từ – sổ sách – thuế – phần mềm kế toán. Vì vậy, nhu cầu tìm kiếm khóa học kế toán thực hành ngày càng tăng mạnh, đặc biệt với sinh viên mới ra trường, người trái ngành và kế toán chưa tự tin xử lý hồ sơ doanh nghiệp.
Nội dung này quy định tại Nghị định 232/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng. Khoản 7 Điều 1 Nghị định 232/2025/NĐ-CP đã bổ sung Điều 11a sau Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP về điều kiện cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng Theo đó, doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng khi đáp ứng đủ 04 điều kiện sau: (1) Có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng;
Nghị định 232/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được ban hành ngày 26/8/2025. Theo đó, Nghị định số 232/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ ngày 10/10/2025) sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng. Cụ thể: - Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Nghị định 24/2012/NĐ-CP về phạm vi điều chỉnh như sau:
Để tuyển dụng hoặc tìm việc hiệu quả . Vui lòng ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN hoặc ĐĂNG KÝ TƯ VẤN để được hỗ trợ ngay !