Ngày đăng tin : 19/02/2025
Chia sẻ thông tin hữu ích
Căn cứ vào Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/01/2022, công ty không đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) cho người lao động có thể bị xử phạt như sau:
1- Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với hành vi không đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
2- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi trốn đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Ngoài ra, người sử dụng lao động còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như:
Buộc đóng đủ số tiền BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Buộc nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng, chiếm dụng tiền đóng.
Lưu ý rằng, nếu hành vi vi phạm nghiêm trọng hơn, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 216 Bộ luật Hình sự, số 100/2015/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2018.
Câu hỏi:Nếu tôi không làm việc tại công ty nhưng muốn tự đóng BHXH để hưởng lương hưu sau này, tôi có thể tham gia BHXH tự nguyện không? Mức đóng BHXH hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ vào khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội, số 58/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2016, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Điều này có nghĩa là nếu bạn không làm việc tại công ty và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bạn hoàn toàn có thể tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện để hưởng lương hưu sau này.
Về mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, căn cứ vào Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội, số 58/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2016, mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất. Mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở.
Như vậy, bạn có thể tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện để đảm bảo quyền lợi hưởng lương hưu sau này, với mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình.
Câu hỏi:Tôi nghỉ việc và muốn rút BHXH một lần, vậy thủ tục cần chuẩn bị ra sao?
Căn cứ vào Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội, số 58/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2016, hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần bao gồm:
1- Sổ bảo hiểm xã hội.
2- Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.
3- Đối với người ra nước ngoài để định cư, cần nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:
Hộ chiếu do nước ngoài cấp;
Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;
Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.
4- Trích sao hồ sơ bệnh án trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 60 và điểm c khoản 1 Điều 77 của Luật này.
Ngoài ra, căn cứ vào Điều 6 Quyết định 166/QĐ-BHXH có hiệu lực từ ngày 01/05/2019, bạn cần nộp hồ sơ tại cơ quan bảo hiểm xã hội nơi bạn cư trú. Cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo quy định.
Như vậy, để rút bảo hiểm xã hội một lần, bạn cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ nêu trên và nộp tại cơ quan bảo hiểm xã hội nơi bạn cư trú.
Nguồn: Sưu tầm Internet
Podcast tình huống kế toán mới nhất
Top 10 khóa học kế toán hộ kinh doanh uy tín nhất hiện nay là chủ đề được nhiều cá nhân khởi nghiệp và chủ hộ kinh doanh tìm kiếm khi muốn hiểu rõ cách kê khai thuế, quản lý sổ sách và xử lý hóa đơn chứng từ đúng quy định. Trong thực tế, việc nắm vững nghiệp vụ kế toán hộ kinh doanh không chỉ giúp tránh rủi ro bị phạt hành chính mà còn hỗ trợ quản lý tài chính hiệu quả, tối ưu lợi nhuận.
Thị trường lao động kế toán hiện nay ưu tiên rõ rệt những ứng viên làm được việc thực tế, hiểu bản chất nghiệp vụ, nắm vững chứng từ – sổ sách – thuế – phần mềm kế toán. Vì vậy, nhu cầu tìm kiếm khóa học kế toán thực hành ngày càng tăng mạnh, đặc biệt với sinh viên mới ra trường, người trái ngành và kế toán chưa tự tin xử lý hồ sơ doanh nghiệp.
Nội dung này quy định tại Nghị định 232/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng. Khoản 7 Điều 1 Nghị định 232/2025/NĐ-CP đã bổ sung Điều 11a sau Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP về điều kiện cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng Theo đó, doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng khi đáp ứng đủ 04 điều kiện sau: (1) Có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng;
Nghị định 232/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được ban hành ngày 26/8/2025. Theo đó, Nghị định số 232/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ ngày 10/10/2025) sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng. Cụ thể: - Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Nghị định 24/2012/NĐ-CP về phạm vi điều chỉnh như sau:
Để tuyển dụng hoặc tìm việc hiệu quả . Vui lòng ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN hoặc ĐĂNG KÝ TƯ VẤN để được hỗ trợ ngay !