Đây là CV đã được số hóa, Để xem CV đầy đủ mời mua điểm.
VPBANK SECURITIES JSC
1
6
0
8
9
7
C
Số tài khoản giao dịch
7
3
1
HỢP ĐỒNG MỞ TÀI KHOẢN CHỨNG KHOÁN
(Kiêm Giấy yêu cầu mở tài khoản giao dịch chứng khoán/giao dịch ký quỹ)
Hợp đồng này được lập ngày 02 tháng 10 năm 2023, giữa:
I. KHÁCH HÀNG (gọi tắt là “Khách hàng”)
Tên Khách hàng: ĐỖ THÀO VÂN
Thông tin này đã được ẩn.
Loại hình:
Cá nhân
Tổ chức
✕
Ngày cấp: 17/06/2022
Nơi cấp: CỤC CẢNH SÁT
Ngày sinh: 20/08/2004
Quốc tịch: Việt Nam
Nam
Giới tính:
Nữ
✕
Địa chỉ thường trú/Trụ sở chính: THÔN RẦN, MINH ĐỨC, VIỆT YÊN, BẮC GIANG
Địa chỉ liên hệ: Thôn Rèn, Xa Minh Duc, Huyen Viet Yen, Bac Giang
Điện thoại cố định:
Fax:
Mã số thuế:
Thông tin này đã được ẩn.
Thông tin này đã được ẩn.
Người đại diện theo pháp luật:
Chức vụ:
Nơi cấp:
Ngày cấp:
Số CMND/CCCD/HC:
Văn bản ủy quyền số
: 08/2023/VBUQ-VPBANKS ngày 15/06/2023 của Tổng Giám đốc
Chức vụ: Giám đốc Khối Vận Hành
: Bà Hoàng Thị Thu Hiền
Người đại diện theo ủy quyền
Giấy phép TL & HĐ
: 106/UBCK-GP
Do: UBCKNN cấp ngày 08/04/2009
Thông tin này đã được ẩn.
Điện thoại
Trụ sở chính
: Tầng 25, Tòa nhà Văn phòng Thương mại, số 89 Láng Hạ, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Thành phố
Hà Nội
II. CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VPBANK (sau đây gọi tắt là “VPBankS”)
hoặc
Khách hàng hoàn toàn ý thức được những rủi ro có thể phát sinh từ việc giao dịch chứng khoán và đồng ý chịu mọi rủi ro liên quan
đến hình thức đầu tư và giao dịch chứng khoán mà mình lựa chọn.
3.
4.
Khách hàng đã tìm hiểu đầy đủ về các hình thức giao dịch chứng khoán và đồng ý với các “Bộ điều khoản và điều kiện của Hợp đồng
mở tài khoản chứng khoán” (Bộ T&C), đính kèm hợp đồng này (được VPBankS công bố trên website chính thức và được sửa đổi, bổ
sung và thực hiện trong từng thời kỳ).
Hợp đồng mở tài khoản chứng khoán được hiểu bao gồm văn bản hợp đồng này, các điều khoản và điều kiện, đăng ký dịch vụ và
thông tin khách hàng cùng với các phụ lục, thỏa thuận khác mà Khách hàng đăng ký với VPBankS liên quan tới giao dịch chứng
khoán.
2.
1.
Khách hàng đăng ký và đề nghị VPbankS mở các tài khoản giao dịch chứng khoán, chi tiết tại mục A của Hợp đồng này.
Văn bản ủy quyền số
: 10/2023/VBUQ-VPBANKS ngày 15/06/2023 của Giám đốc Khối Vận hành
Chức vụ: Trưởng nhóm Lưu ký
: Bà Phí Thị Bích An
Người đại diện theo ủy quyền
KHÁCH HÀNG
TUQ.TỔNG GIÁM ĐỐC
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VPBANK
(Đã ký)
(Đã ký)
ĐỖ THÀO VÂN
HOÀNG THỊ THU HIỀN
Chữ ký 1
Kiểm soát
Tôi xác nhận đã đối chiếu thông tin
của Khách hàng. Khách hàng trực tiếp
ký Hợp đồng và các giấy tờ có liên
quan trước sự chứng kiến của tôi.
Chữ ký 2
(Ký, ghi rõ họ tên)
Chữ ký mẫu của Khách hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Nhân viên mở TK
Nhân viên tiếp nhận
(Ký, ghi rõ họ tên)
1
Hợp đồng online được lập tự động từ hệ thống. Khách hàng ĐỖ THÀO VÂN và VPBankS đã ký ngày 02/10/2023 lúc 10:55:14
VPBANK SECURITIES JSC
ĐĂNG KÝ DỊCH VỤ VÀ THÔNG TIN KHÁCH HÀNG
(Là nội dung không tách rời của Hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán)
1
SỐ TÀI KHOẢN
A. ĐĂNG KÝ MỞ TÀI KHOẢN CHỨNG KHOÁN
KÝ XÁC NHẬN
0
TT
3
6
-
LOẠI TÀI KHOẢN
1. Tài khoản giao dịch chứng khoán và tài khoản lưu ký chứng khoán
(Được tự động kích hoạt trên cơ sở Hợp đồng mở tài khoản chứng khoán của mọi Khách hàng, trừ Khách hàng tại mục 2)
2. Mở tài khoản giao dịch ký quỹ
1
9
1
(Là tài khoản được dùng để thực hiện các giao
dịch ký quỹ chứng khoán)
Tài khoản giao dịch ký quỹ
7
8
LOẠI TÀI KHOẢN
7
3. Khách hàng lưu ký chứng khoán tại tổ chức khác:
Tên tổ chức lưu ký:
Tài khoản lưu ký:
6
-
1.
2.
Doanh nghiệp có các quy định khi sử dụng các sản phẩm giao dịch ký quỹ:
Họ và tên: Chức vụ: theo Văn bản ủy quyền số:
Doanh nghiệp không quy định bắt buộc khi sử dụng các sản phẩm giao dịch ký quỹ.
Tỷ lệ % giá trị đầu tư/Tổng tài sản mà người đại diện/ người ủy quyền được ký kết theo quy định của doanh nghiệp.
-
-
Khách hàng lựa chọn một trong hai mục dưới đây (chỉ được lựa chọn 1 hoặc 2):
Hạn mức cần bổ sung thêm nghị quyết cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp (đại hội đồng cổ đông hoặc hội đồng quản trị
hoặc chủ tịch hội đồng quản trị hoặc hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty…):
Thông tin người có thẩm quyền ký kết, phê duyệt hạn mức vay:
Hạn mức được ký kết, phê duyệt của người đại diện/ủy quyền:
B. THÔNG TIN GIAO DỊCH KÝ QUỸ DÀNH CHO KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC (BẮT BUỘC KÊ KHAI)
Họ và tên:
Số CMND/HC/CCCD: Ngày cấp: Nơi cấp:
Địa chỉ liên hệ:
Điện thoại: Di động: Email:
Nội dung ủy quyền: Theo quy định tại Giấy ủy quyền khách hàng gửi VPBankS
C. THÔNG TIN NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN GIAO DỊCH (NẾU CÓ)
Dài hạn
Trung hạn
Kinh nghiệm đầu tư:
Cổ phiếu
1.
Mục tiêu đầu tư:
Mức độ chấp nhận rủi ro:
4.
Thấp
Hiểu biết về chứng khoán:
Trái phiếu
Tốt
D. THÔNG TIN CHỨNG KHOÁN VÀ KIẾN THỨC ĐẦU TƯ CỦA KHÁCH HÀNG
Trung bình
Ngắn hạn
3.
Cao
Chưa có
Chưa có
2.
Hạn chế
C
2
Hợp đồng online được lập tự động từ hệ thống. Khách hàng ĐỖ THÀO VÂN và VPBankS đã ký ngày 02/10/2023 lúc 10:55:14
VPBANK SECURITIES JSC
(a) Khách hàng là công dân Hoa Kỳ hoặc đối tượng cư trú tại Hoa Kỳ (1) hoặc là đối tượng kê khai thuế tại Hoa Kỳ.
(c) Khách hàng không phải là công dân Hoa Kỳ hoặc đối tượng cư trú tại Hoa Kỳ, và không có dấu hiệu nhận biết Hoa Kỳ.
(b) Khách hàng không phải là công dân Hoa Kỳ hoặc đối tượng cư trú tại Hoa Kỳ nhưng có dấu hiệu nhận biết Hoa Kỳ (2).
Có dấu hiệu nhận biết Hoa Kỳ: Khách hàng có một trong các dấu hiệu sau: nơi sinh Hoa Kỳ, địa chỉ nhận thư hoặc địa chỉ
thường trú tại Hoa Kỳ, số điện thoại liên lạc tại Hoa Kỳ, có chỉ định chuyển khoản định kỳ vào một/các tài khoản tại Hoa Kỳ hay
định kỳ nhận tiền từ một/các tài khoản mở tại Hoa Kỳ, có ủy quyền còn hiệu lực cho một đối tượng có địa chỉ tại Hoa Kỳ, có địa
chỉ nhận thư hộ hoặc giữ thư tại Hoa Kỳ.
(2)
Trường hợp khách hàng thuộc đối tượng (1) và (2), VPBankS sẽ thực hiện thu thập bổ sung thông tin từ khách hàng theo mẫu W9 và
W8-BEN, W8-BENE và/ hoặc các tài liệu dưới hình thức khác chứng minh tình trạng cư trú thuế. Các mẫu biểu này được thực hiện
theo quy định của Sở thuế vụ Hoa Kỳ. Thông tin do VPBankS thu thập sẽ được sử dụng duy nhất cho mục đích đáp ứng các yêu cầu
tuân thủ theo quy định của FATCA và sẽ không được sử dụng cho bất kỳ một mục đích nào khác
E. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO MỤC ĐÍCH TUÂN THỦ FATCA
(1) Là công dân Hoa Kỳ hoặc đối tượng cư trú tại Hoa Kỳ: Đối tượng cư trú tại Hoa kỳ bao gồm đối tượng có thẻ xanh hoặc cá nhân
lưu trú tại Hoa Kỳ ít nhất 31 ngày trong năm hiện tại và 183 ngày trong giai đoạn 03 năm, bao gồm năm hiện tại và 02 năm liền
trước.
GHI CHÚ:
F. ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ
LỰA CHỌN
Bằng cách lựa chọn tại đây Khách hàng đồng ý sử dụng tất cả các nội dung giao dịch điện tử như liệt kê tại mục
(1), (2), (3) dưới đây. Trường hợp lựa chọn từng dịch vụ riêng lẻ, Khách hàng vui lòng lựa chọn dịch vụ tương
ứng phía dưới.
1. GIAO DỊCH QUA ĐIỆN THOẠI
Thông tin này đã được ẩn.
(Mật khẩu giao dịch qua điện thoại được VPBankS gửi tới số điện thoại đăng ký)
NỘI DUNG
Đăng ký thực hiện giao dịch tới hệ thống điện thoại cố định của VPBankS. Các loại giao dịch đăng ký thực hiện
gồm: (i) Nhận thông tin, thông báo; Đặt lệnh (không bao gồm lệnh chuyển tiền trừ khi được VPBankS đồng ý
bằng văn bản); (iii) Nhận mật khẩu, thông tin xác thực khác.
2. GIAO DỊCH QUA THƯ ĐIỆN TỬ
Email đăng ký: là email đăng ký trên Hợp đồng mở tài khoản
NỘI DUNG
Đăng ký thực hiện giao dịch từ hoặc qua thư điện tử Khách hàng đã đăng ký tới hệ thống thư điện tử của
VPBankS. Các loại giao dịch đăng ký thực hiện gồm: (i) Nhận thông tin, thông báo; (ii) Đặt lệnh; (iii) Nhận mật
khẩu, thông tin xác thực khác; (iv) Gửi thông tin, thông báo và tài liệu khác.
3. GIAO DỊCH QUA HỆ THỐNG GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ
User đăng ký: Là mã khách hàng do VPBankS cung cấp.
Số điện thoại đăng ký nhận Mật khẩu: Là số điện thoại đã đăng ký mở tài khoản.
✕
NỘI DUNG
Đăng ký thực hiện giao dịch và các thao tác khác trên tài khoản qua hệ thống website chuyên dụng, ứng dụng
điện thoại di động và hệ thống giao dịch điện tử khác do VPBankS cung cấp/sử dụng. Các loại giao dịch và thao
tác đăng ký thực hiện gồm: (i) Truy cập tài khoản và thực hiện thao tác trên tài khoản; (ii) Nhận thông tin, thông
báo ; (iii) Đặt, gửi lệnh (gồm cả lệnh chuyển tiền); (iv) Nhận mật khẩu, thông tin xác thực khác; (v) Ký kết hợp
đồng/thỏa thuận điện tử; (vi) Gửi thông tin, thông báo và tài liệu khác; (vii) Thực hiện các giao dịch, thao tác
khác có trên hệ thống.
✕
3
Hợp đồng online được lập tự động từ hệ thống. Khách hàng ĐỖ THÀO VÂN và VPBankS đã ký ngày 02/10/2023 lúc 10:55:14
VPBANK SECURITIES JSC
3.
Đề nghị hạch toán, quản lý giao dịch và các hoạt động quản lý khác liên quan đến Trái phiếu riêng biệt.
✕
NỘI DUNG
2.
Thông báo kết quả giao dịch qua tin nhắn SMS (có thu phí). Biểu phí được VPBankS quy định theo từng
thời kỳ và được công bố trên website.
Ứng trước tiền bán tự động trên tiểu khoản thường. Biểu phí ứng trước được VPBankS quy định theo từng
thời kỳ và được công bố trên website.
LỰA CHỌN
G. DỊCH VỤ TIỆN ÍCH
✕
1.
Tên chủ tài khoản: DO THAO VAN
Thông tin này đã được ẩn.
Tại Ngân hàng: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
Tại Chi nhánh: Chi nhánh VPBank
✕
Tên chủ tài khoản:
Số tài khoản 2:
Tại Ngân hàng:
Tại Chi nhánh:
Đăng ký chuyển tiền cùng tên chủ tài khoản
H. CHUYỂN TIỀN/THANH TOÁN
NỘI DUNG
Khách hàng đăng ký chuyển tiền đến tài khoản khác tên chủ tài khoản hoặc đăng ký chuyển tiền sang tài khoản ngân hàng chỉ định
cần đăng ký trực tiếp tại các điểm giao dịch của VPBankS hoặc liên hệ Chăm sóc khách hàng để được hướng dẫn.
Trường hợp Khách hàng thay đổi email và số điện thoại liên hệ trên giấy đề nghị thay đổi thông tin sẽ đồng nghĩa với việc thay đổi
email đăng ký giao dịch qua thư điện tử và số điện thoại giao dịch qua điện thoại.
Ghi chú:
VPBankS chỉ cung cấp các dịch vụ khi Khách hàng thực hiện đăng ký bằng cách điền X hoặc V. Nếu Khách hàng để trống mục lựa
chọn VPBankS sẽ không cung cấp dịch vụ tương ứng.
(4)
(2)
(3)
(1)
Các dịch vụ Khách hàng đăng ký sẽ được VPBankS cung cấp hoặc không cung cấp theo chính sách áp dụng được VPBankS ban hành
từng thời kỳ.
4
Hợp đồng online được lập tự động từ hệ thống. Khách hàng ĐỖ THÀO VÂN và VPBankS đã ký ngày 02/10/2023 lúc 10:55:14
VPBANK SECURITIES JSC
BỘ ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN này (sau đây gọi là “Bộ T&C”) là một phần không tách rời của Hợp đồng mở tài khoản chứng khoán mà Bộ T&C này đính kèm
(sau đây gọi là “Hợp đồng mở TKCK”).
Bộ T&C bao gồm: (Phần A) Những quy định chung; (Phần B) Quy định về ứng trước tiền bán chứng khoán; (Phần C) Thỏa thuận giao dịch điện tử, (Phần D) Quy định
về tiểu khoản giao dịch ký quỹ. Với mỗi Khách hàng, Hợp đồng mở TKCK cùng với Bộ T&C này sẽ cấu thành thỏa thuận tổng thể giữa Khách hàng và VPBankS liên
quan đến việc mở và sử dụng tài khoản chứng khoán.
BỘ ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN
CỦA HỢP ĐỒNG MỞ TÀI KHOẢN CHỨNG KHOÁN
1.9 Lệnh: Là lệnh (gồm cả lệnh mua, lệnh bán, lệnh chuyển tiền, lệnh thanh toán
và lệnh giao dịch thuộc loại khác), chỉ thị, chỉ dẫn, chỉ định, hoặc tương đương do
Khách hàng lập/gửi/xác nhận liên quan đến TKCK theo quy định của Hợp đồng mở
TKCK.
2.1 Theo đề nghị của Khách hàng, VPBankS sẽ mở tài khoản giao dịch chứng
khoán đứng tên Khách hàng. Đồng thời, VPBankS cũng sẽ mở tài khoản lưu ký
chứng khoán cho Khách hàng.
1.4 TKCK: Là tài khoản giao dịch chứng khoán của Khách hàng với số ghi tại
trang đầu của Hợp đồng mở TKCK và các tiểu khoản khác được VPBankS mở dưới
tên Khách hàng gắn với tài khoản đó nhằm cung cấp dịch vụ chứng khoán được
phép cho Khách hàng (trong đó có cả tiểu khoản giao dịch chứng khoán thường,
tiểu khoản giao dịch trái phiếu (nếu Khách hàng đề nghị mở), tiểu khoản giao dịch
ký quỹ (nếu Khách hàng đề nghị mở).
1.2 Chứng khoán: Là tài sản, bao gồm các loại cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ
quỹ, chứng quyền, chứng khoán phái sinh và các loại chứng khoán khác được quy
định theo Luật Chứng khoán hiện hành. Chứng khoán có thể đã được niêm yết,
hoặc đăng ký giao dịch hoặc chưa niêm yết (CKCNY) tại SGDCK.
PHẦN A: CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
1.13 Số điện thoại: Là số điện thoại cố định, di động hoặc cả hai được ghi tại phần
đăng ký thay đổi và lưu trong hệ thống của VPBankS.
1.12 Ngày giao dịch: Là ngày theo lịch (không bao gồm thứ Bảy, Chủ Nhật và các
ngày nghỉ lễ khác theo quy định pháp luật, kể cả nghỉ bù) mà vào ngày đó VSD,
SGDCK và ngân hàng thương mại tại Việt Nam mở cửa để hoạt động bình thường.
Trong Bộ T&C này, các từ ngữ dưới đây có nghĩa như sau:
1.6 TKGDCK: Là tiểu khoản giao dịch chứng khoán thường.
1.11 SGDCK: Là Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (“HOSE”)
và Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (“HNX”) hoặc các sở giao dịch chứng khoán
khác được phép thành lập hợp pháp tại Việt Nam, (hoặc tổ chức kế thừa) được phép
tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán theo quy định pháp luật.
1.1 VPBANKS: Là Công ty Cổ phần Chứng khoán VPBank (gồm cả sau khi được
đổi tên hoặc doanh nghiệp tiếp tục tồn tại sau khi tổ chức lại và kế thừa quyền và
nghĩa vụ của Công ty Cổ phần Chứng khoán VPBank theo Hợp đồng mở TKCK).
1.10 VSD: Là Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (hoặc tổ chức kế thừa
và/hoặc thay thế thực hiện chức năng đăng ký, lưu ký chứng khoán theo quy định
của pháp luật).
1.5 Tài khoản lưu ký: Là tài khoản dùng để lưu ký tập trung tại VSD khi giao
dịch.
2.2 Bằng Hợp đồng mở TKCK, Khách hàng đã đồng ý chọn phương thức quản lý
tiền trong tài khoản chuyên dụng theo chính sách của VPBankS theo từng thời kỳ.
Nhằm quản lý tiền của Khách hàng, VPBankS sẽ mở tiểu khoản dưới tên Khách
hàng trong tài khoản chuyên dụng. Việc thay đổi phương thức quản lý tiền sẽ theo
thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định được VPBankS ban hành/áp dụng trong
từng thời kỳ.
1.7 TKGDCKKQ: Là tiểu khoản được VPBankS mở cho Khách hàng khi Khách
hàng đăng ký mở TKCK và sử dụng dịch vụ giao dịch Ký quỹ (hoặc đăng ký sau
đó).
1.14 Thư điện tử (email): Là thư điện tử (email) được ghi tại phần thông tin về
Khách hàng trên Hợp đồng mở TKCK hoặc thư điện tử khác được Khách hàng
đăng ký thay đổi và lưu trong hệ thống của VPBankS.Các từ ngữ được sử dụng
riêng cho một Phần của Bộ T&C sẽ được giải thích tại phần đó.
1.8 TKGDTP: Là tiểu khoản được VPBankS mở cho Khách hàng khi Khách hàng
đăng ký mở TKCK và sử dụng dịch vụ giao dịch trái phiếu (hoặc đăng ký sau đó).
1.3 Khách hàng: Là chủ tài khoản giao dịch chứng khoán có thông tin đặc định
ghi trong phần thông tin khách hàng trên Hợp đồng mở TKCK.
ĐIỀU 3. DỊCH VỤ CHỨNG KHOÁN
3.1 VPBankS sẽ cung cấp cho Khách hàng các dịch vụ chứng khoán sau trên
TKCK cho Khách hàng trong phạm vi pháp luật cho phép và trên cơ sở phù hợp với
các giấy phép, chấp thuận mà VPBankS có được theo từng thời điểm:
(a) Thực hiện giao dịch mua, bán và giao dịch khác đối với chứng khoán và tài
sản tài chính được phép;
(b) Tham gia vào việc thanh toán tiền và bù trừ chứng khoán do Khách hàng
giao dịch theo quy định pháp luật;
(c) Nhận tiền Khách hàng nộp/chuyển để giao dịch chứng khoán và cho các
mục đích đầu tư và thanh toán được phép khác; nhận tiền của tổ chức/cá nhân
khác chuyển hoặc thanh toán cho Khách hàng; quản lý nguồn tiền của Khách
hàng và thực hiện lệnh/yêu cầu sử dụng tiền của Khách hàng (gồm cả thanh toán
giao dịch chứng khoán, rút tiền, thanh toán cho giao dịch và mục đích khác và
chuyển tiền đến tài khoản khác);
3.2 Tại từng thời điểm trong thời hạn Hợp đồng mở TKCK, Khách hàng có thể
đưa ra yêu cầu đăng ký thêm/sửa đổi/hủy tiện ích, dịch vụ liên quan đến TKCK và
việc sử dụng dịch vụ của Khách hàng. Các yêu cầu này phải được lập thành văn bản
theo quy định được VPBankS ban hành/áp dụng trong từng thời kỳ. VPBankS có
quyền chấp thuận hoặc từ chối các yêu cầu này của Khách hàng mà không cần giải
thích lý do tùy theo quy định và khả năng đáp ứng dịch vụ của VPBankS trong từng
thời kỳ.
ĐIỀU 4. CÁCH THỨC NHẬN LỆNH
(a) Nhận lệnh trực tiếp tại quầy giao dịch (là địa điểm giao dịch được phép của
VPBankS); và/hoặc
(c) Nhận lệnh Hệ thống giao dịch điện tử theo quy định tại Phần C “THỎA
THUẬN GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ” của Bộ T&C này.
4.2 VPBankS có thể nhận lệnh của Khách hàng qua cách thức khác phù hợp với
quy định của pháp luật theo chính sách/quy tắc do VPBankS ban hành trong từng
thời kỳ.
4.3 Trong trường hợp hợp đồng/thỏa thuận mà cả VPBankS và Khách hàng là một
bên có chứa đựng lệnh thì bằng việc ký hợp đồng/thỏa thuận đó, Khách hàng được
coi là lập và gửi lệnh cho VPBankS và VPBankS được coi là nhận lệnh của Khách
hàng. Tương tự, nếu Khách hàng gửi văn bản có chứa lệnh đến VPBankS liên quan
đến giao dịch của Khách hàng và bên thứ ba và VPBankS chấp thuận việc đó thì
bằng việc gửi văn bản, Khách hàng được coi là lập và gửi lệnh cho VPBankS.
ĐIỀU 5. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ LỆNH
5.1 Khách hàng chỉ lập và gửi lệnh theo mẫu do VPBankS cung cấp hoặc đồng ý
và theo phương thức áp dụng cho loại lệnh đó quy định trong Hợp đồng mở TKCK.
5.2 Lệnh của Khách hàng phải có đủ thông tin bắt buộc theo quy định của pháp
luật và VPBankS.
5.3 Khách hàng là pháp nhân có trách nhiệm tuân thủ quy định nội bộ của mình
khi lập và gửi lệnh (cả về nội dung và thủ tục). Khi nhận được lệnh của Khách
hàng, VPBankS được mặc nhiên coi rằng Khách hàng đã tuân thủ quy định nội bộ
của mình.
5.4 Nếu nhận được lệnh và tin tưởng trên tinh thần thiện chí lệnh đó là thật và
được ký bởi chính Khách hàng (hoặc người được Khách hàng ủy quyền đã đăng ký
với VPBankS) thì VPBankS có quyền thực hiện lệnh đó. Nếu VPBankS không thể
xác minh được chữ ký trên lệnh của Khách hàng so với chữ ký mẫu của Khách hàng
sau khi đã thực hiện mọi thủ tục xác minh hợp lý thì VPBankS có quyền không thực
hiện lệnh. Nếu VPBankS có lý do hợp lý để nghi ngờ chữ ký trên lệnh không phải
là chữ ký Khách hàng (hoặc người được Khách hàng ủy quyền đã đăng ký với
VPBankS) thì VPBankS có quyền trì hoãn thực hiện lệnh cho đến khi đã thực hiện
xong việc xác thực cần thiết.
5.5 Nếu nhận được lệnh của Khách hàng mà người ký lệnh không phải là người
đại diện đã đăng ký với VPBankS thì VPBankS có quyền yêu cầu Khách hàng đăng
ký người đại diện bổ sung trước khi thực hiện lệnh bên thứ ba và/hoặc cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền.
2.3 Nếu Khách hàng có đề nghị và đã đăng ký, VPBankS sẽ mở tiểu khoản giao
dịch ký quỹ/tiểu khoản giao dịch trái phiếu cho Khách hàng. VPBankS cũng sẽ mở
các tiểu khoản hỗ trợ giao dịch chứng khoán trên tài khoản đó phù hợp với nghiệp
vụ/chính sách của VPBankS và quy định của pháp luật có liên quan.
2.4 Tại từng thời điểm trong thời hạn Hợp đồng mở TKCK, VPBankS cũng có thể
mở tiểu khoản khác cho Khách hàng nhằm cung cấp dịch vụ chứng khoán được
phép theo yêu cầu của Khách hàng.
2.5 Các tiểu khoản này đều gắn với tài khoản giao dịch chứng khoán của Khách
hàng.
5.6 Nếu VPBankS nhận được hai hay nhiều lệnh từ Khách hàng (theo cùng
phương thức hoặc theo phương thức khác nhau) có nội dung mâu thuẫn nhau thì
VPBankS được từ chối thực hiện lệnh đến sau nếu đã thực hiện xong lệnh đến trước
hoặc chỉ thực hiện được một phần nhưng việc thực hiện lệnh đến sau, theo đánh giá
hợp lý của VPBankS, là không phù hợp, không thể thực hiện được hoặc sẽ gây hoặc
có nguy cơ gây thiệt hại cho VPBankS hoặc việc hủy lệnh đến trước là không thể
thực hiện được trên thực tế.
ĐIỀU 2. MỞ TÀI KHOẢN
ĐIỀU 1.
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
4.1 VPBankS nhận lệnh của Khách hàng bằng các cách thức sau:
(b) Nhận lệnh qua điện thoại; và/hoặc
5
Hợp đồng online được lập tự động từ hệ thống. Khách hàng ĐỖ THÀO VÂN và VPBankS đã ký ngày 02/10/2023 lúc 10:55:14
Họ và tên | đỗ thảo vân | |
TT công việc | Chưa đi làm | |
Mức lương | 7 - 10 triệu | |
% hồ sơ | 50 % | ID : 41030 |
Ngày cập nhật | 1 năm trước | 122 |
TT hôn nhân | Độc thân | |
Kinh nghiệm | 2 năm | |
Công nghệ & máy tính | ||
Kế toán tiền mặt, ngân hàng | Kế toán kho | Nhân viên kế toán | ||
Bắc Giang | Bắc Giang | Việt Yên |
Điểm HS | Điểm CV | Điểm SKT | Điểm K/HỌC | Điểm NTD |
10 | 40 | 0 | 0 | 0 |
Để tuyển dụng hoặc tìm việc hiệu quả . Vui lòng ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN hoặc ĐĂNG KÝ TƯ VẤN để được hỗ trợ ngay !