Ngày đăng tin : 29/05/2023
Chia sẻ thông tin hữu ích
Trong bài viết này, bạn sẽ được hướng dẫn chi tiết các bước để làm bài thi trắc nghiệm kế toán trên ứng dụng sanketoan. Đây là một tính năng vô cùng hữu ích dành cho người làm kế toán và sinh viên chuyên ngành kế toán trong việc củng cố và nâng cao kiến thức chuyên môn.
Bước 1: Bạn lựa chọn tính năng "Trắc nghiệm" có biểu tượng như hình ảnh.
Bước 2: Bạn chọn phần nội dung trắc nghiệm mà mình muốn kiểm tra.
Nội dung của phần trắc nghiệm sẽ chia thành 2 loại bao gồm:
Bước 3: Sau đó bạn chọn "Bắt đầu làm bài"
Bước 4: Thực hiện tiến hành làm bài.
Đề trắc nghiệm bao gồm 15 câu hỏi, thời gian làm bài là 15 phút.
Bước 5: Sau khi hoàn thành trắc nghiệm, bạn thực hiện "Nộp bài"
Bước 6: Bạn chọn vào phần "Xem kết quả" để biết số lượng câu trả lời đúng và sai.
Bước 7: Tại phần kết quả, bạn sẽ biết được đâu là đáp án đúng. Để từ đó rút kinh nghiệm cho cá nhân mình.
Trên đây là toàn bộ hướng dẫn về làm bài thi trắc nghiệm trên ứng dụng sanketoan. Đây ứng dụng hoàn toàn miễn phí, mượt, nhẹ và dễ dàng tải về máy.
Mời các bạn tải App bằng cách quét QR code tại đây:
Sanketoan là Nền tảng Công nghệ Tuyển dụng kế toán hàng đầu Việt Nam. Với hơn 32 nghìn người tìm việc kế toán tin tưởng sử dụng Sanketoan để tạo CV và tìm việc làm kế toán, cùng với hơn 20.000 nhà tuyển dụng thường xuyên tìm kiếm ứng viên & đăng tải thông tin tuyển dụng kế toán. Sanketoan mong muốn thay đổi cách thức tuyển dụng truyền thống bằng sự kết nối rộng khắp giữa hàng triệu ứng viên kế toán chuyên nghiệp với hàng ngàn nhà tuyển dụng uy tín thông qua nền tảng công nghệ cao. Chúng tôi tự tin mang lại những trải nghiệm tìm việc & kết nối hiệu quả cho cả ứng viên & doanh nghiệp.
Podcast tình huống kế toán mới nhất
1. Chứng từ điện tử là gì? Chứng từ là tài liệu phải có trong hoạt động của doanh nghiệp, là các giấy tờ, tài liệu ghi lại nội dung sự kiện giao dịch, một nghiệp vụ nào đó đã được hạch toán và ghi vào sổ kế toán của các doanh nghiệp. Chứng từ điện tử là dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế cấp cho người nộp thuế hoặc dạng dữ liệu điện tử do tổ chức thu thuế, phí, lệ phí cấp cho người nộp bằng phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật phí, lệ phí, pháp luật thuế. Hiện nay chứng từ được giải thích rõ tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP như sau:
Chính phủ đã ban hành Nghị định 82/2025/NĐ-CP gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2025. Theo Điều 4 Nghị định 82/2025/NĐ-CP, việc gia hạn thời gian nộp thuế giá trị gia tăng áp dụng cho các đối tượng doanh nghiệp, tổ chức có kê khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hoặc theo quý, cụ thể như sau: (1) Đối với thuế giá trị gia tăng (trừ thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu): - Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế giá trị gia tăng phát sinh phải nộp trong kỳ tính thuế từ tháng 02 đến tháng 6 năm 2025 (đối với doanh nghiệp kê khai theo tháng) và kỳ tính thuế quý I, quý II năm 2025 (đối với doanh nghiệp kê khai theo quý). - Thời gian gia hạn là 6 tháng đối với thuế giá trị gia tăng phát sinh trong tháng 02, tháng 3 năm 2025 và quý I năm 2025.
Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP đã bổ sung các trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử. Theo đó tại khoản 12 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP về các trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử. Bên cạnh 07 trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử đã được quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, Nghị định bổ sung một số trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử như sau: (1) Tạm ngưng sử dụng hóa đơn điện tử theo văn bản của cơ quan thuế
Được nêu tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ. Theo đó khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung tên Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP và các quy định về việc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Cụ thể, từ 01/6/2025, 05 trường hợp sau đây sẽ phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế: (1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ 01 tỷ đồng trở lên (theo quy định tại khoản 1 Điều 51, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14). (2) Doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các trung tâm thương mại, siêu thị, bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy, xe có động cơ khác).
Để tuyển dụng hoặc tìm việc hiệu quả . Vui lòng ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN hoặc ĐĂNG KÝ TƯ VẤN để được hỗ trợ ngay !