Ngày đăng tin : 06/11/2023
Chia sẻ thông tin hữu ích
Báo cáo tài chính (BCTC) là một thuật ngữ quen thuộc với nhiều người, không chỉ với những ai đang làm công việc kế toán. Hằng năm, doanh nghiệp phải nộp BCTC cho các cơ quan có thẩm quyền để cung cấp cấp thông tin về tình hình doanh nghiệp. Vậy báo cáo tài chính là gì? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau đây của sàn kế toán.
Báo cáo tài chính (BCTC) là hệ thống các thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán (Theo Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Kế toán số 88/2015/QH13.
Nội dung của BCTC là tổng hợp và thuyết minh về tình hình tài chính và kết quả hoạt động của đơn vị kế toán. Trong bản báo cáo tài chính sẽ bao gồm những nội dung sau:
Đơn vị kế toán phải lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán năm. Trường hợp pháp luật có quy định lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác thì đơn vị kế toán phải lập theo kỳ kế toán đó.
Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế toán. Đơn vị kế toán cấp trên phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trong cùng đơn vị kế toán cấp trên.
Báo cáo tài chính phải được lập đúng với đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán. Trường hợp báo cáo tài chính trình bày khác nhau giữa các kỳ kế toán thì phải thuyết minh rõ lý do.
Báo cáo tài chính phải có chữ ký của người lập, kế toán trường và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán. Người ký báo cáo tài chính phải chịu trách nhiệm về nội dung của báo cáo.
Báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán phải được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời gian 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, Bộ Tài chính là đơn vị quy định chi tiết về báo cáo tài chính cho từng lĩnh vực hoạt động, trách nhiệm, đối tượng, kỳ lập, phương pháp lập, thời hạn nộp, nơi nhận báo cáo và công khai báo cáo tài chính.
Việc công khai báo cáo tài chính được thực hiện theo một hoặc một số hình thức dưới đây:
Đối với những đơn vị kế toán khác nhau sẽ có những quy định khác nhau về hình thức và thời hạn công khai báo cáo tài chính, cụ thể:
Theo quy định của Luật Kế toán, BCTC năm của đơn vị kế toán mà pháp luật quy định phải kiểm toán thì phải được kiểm toán trước khi nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trước khi công khai.
Đơn vị thực hiện kiểm toán phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về kiểm toán. Cần lưu ý, khi nộp báo cáo tài chính được kiểm toán cho cơ quan nhà nước thì cần nộp kèm theo bản báo cáo kiểm toán.
Trên đây là toàn bộ nội dung về Báo cáo tài chính, được trích trong Luật Kế toán số 88/2015/QH13. Nếu bạn đang gặp khó khăn, vướng mắc trong quá trình lập báo cáo tài chính. Thì hãy tham gia Group Facebook Chuyên gia Sanketoan hỗ trợ kế toán của Sàn Kế Toán. Tại đây, bạn sẽ được tháo gỡ những vướng mắc trong quá trình làm việc dưới sự hỗ trợ tận tình của các chuyên gia - là những kế toán trưởng, kế toán viên có nhiều năm kinh nghiệm chỉ trong vòng chưa đầy 20 phút. Giúp bạn giải quyết công việc nhanh chóng, chính xác.
Podcast tình huống kế toán mới nhất
Chính phủ đã ban hành Nghị định 82/2025/NĐ-CP gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2025. Theo Điều 4 Nghị định 82/2025/NĐ-CP, việc gia hạn thời gian nộp thuế giá trị gia tăng áp dụng cho các đối tượng doanh nghiệp, tổ chức có kê khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hoặc theo quý, cụ thể như sau: (1) Đối với thuế giá trị gia tăng (trừ thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu): - Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế giá trị gia tăng phát sinh phải nộp trong kỳ tính thuế từ tháng 02 đến tháng 6 năm 2025 (đối với doanh nghiệp kê khai theo tháng) và kỳ tính thuế quý I, quý II năm 2025 (đối với doanh nghiệp kê khai theo quý). - Thời gian gia hạn là 6 tháng đối với thuế giá trị gia tăng phát sinh trong tháng 02, tháng 3 năm 2025 và quý I năm 2025.
Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP đã bổ sung các trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử. Theo đó tại khoản 12 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP về các trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử. Bên cạnh 07 trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử đã được quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, Nghị định bổ sung một số trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử như sau: (1) Tạm ngưng sử dụng hóa đơn điện tử theo văn bản của cơ quan thuế
Được nêu tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ. Theo đó khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung tên Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP và các quy định về việc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Cụ thể, từ 01/6/2025, 05 trường hợp sau đây sẽ phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế: (1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ 01 tỷ đồng trở lên (theo quy định tại khoản 1 Điều 51, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14). (2) Doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các trung tâm thương mại, siêu thị, bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy, xe có động cơ khác).
Nghị định 73/2025/NĐ-CP sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi tại Nghị định 26/2023/NĐ-CP được ban hành ngày 31/3/2025. Tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định 73/2025/NĐ-CP đã điều chỉnh mức thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng so với Nghị định 26/2023/NĐ-CP như sau: (1) Giảm thuế suất đối với các mặt hàng ô tô
Để tuyển dụng hoặc tìm việc hiệu quả . Vui lòng ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN hoặc ĐĂNG KÝ TƯ VẤN để được hỗ trợ ngay !